Thứ Hai, 14 tháng 10, 2013

[2.8-1] Tổng quan về tổ chức của Trung ương Cục Miền Nam và các cơ quan tham mưu của Quân Giải phóng miền Nam Việt nam trong kháng chiến chống Mỹ, đầu năm 1967



2013101414060

- Rongxanh dịch từ tài liệu tiếng Anh của phía Mỹ tóm tắt thông tin về Trung ương Cục miền Nam và một số đơn vị tham mưu của Bộ chỉ huy Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, với mong muốn có thêm nguồn thông tin tham khảo. 
- Trong tài liệu này, có một số mật danh và số hiệu hòm thư các đơn vị, hy vọng cũng là nguồn tham khảo về thông tin đơn vị.
- Thông tin về các đơn vị do phía Mỹ tổng hợp đến đầu năm 1967.

================================
 Tổng quan về tổ chức của Trung ương Cục miền Nam Việt Nam

1.       Trực thuộc Trung ương Cục Miền Nam có các cơ quan sau:
a.       Ban Tài chính và kinh tế (Ban Kinh tài)
b.      Hội đồng cung cấp tiền phương
c.       Ban Tổ chức
d.      Ban y tế
e.      Ban an ninh
f.        Ban Tuyên huấn
g.       Ủy ban Mặt trận
h.      Ban Binh vận
i.         Các Quân khu
2.       Thông tin phía Mỹ nắm được đến đầu năm 1967, toàn miền Nam Việt Nam được phân chia thành: Quân khu 1, 2, 3, 4, 5 và 6. Ngoài ra còn có thêm Đặc khu 10 (Được biết với cái tên Đặc khu Rừng Sác) và Quân khu 10. Thời gian này cũng có thông tin Quân khu 5 không còn trực thuộc Trung ương Cục miền Nam nữa, mà chuyển qua trực thuộc trực tiếp Hà Nội.
3.       Đoàn A101 vận tải và giao liên trực thuộc Trung ương Cục miền Nam
Đoàn A101 gồm có các đơn vị sau (Quân số ước tính 335 người):
a.       Đội 1 (Có thể ở cấp Trung đội) - Ở tỉnh Kiến Hòa
b.      Đội 2 (Có thể ở cấp Trung đội) - Ở tỉnh Vĩnh Bình
c.       Đội 3 (Có thể ở cấp Trung đội) - Ở tỉnh Ba Xuyên
d.      Đội 4 (Có thể ở cấp Trung đội) - Ở tỉnh Bạc Liêu
e.      Đội 5 (Có thể ở cấp Trung đội) - Ở tỉnh An Xuyên
f.        Đại đội 12: Ở 5 khu vực có các đơn vị giao liên giữa 5 đội. Đại đội bảo vệ giống như đại đội 12.
g.       Đại đội bảo vệ (Hay C365)
h.      Đội K - Đội K và Đội cơ giới giống như Đại đội 12.
i.         Đội cơ giới (Thuyền máy)
j.        Tổ sản xuất - Ở tỉnh Kiến Hòa
k.       Trạm y tế - ở tỉnh Kiến Hòa

Thứ Bảy, 12 tháng 10, 2013

[4.14.2] Về quá trình Đoàn chi viện 724 [Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] hành quân vào miền Nam năm 1966

Tiếp theo, Rongxanh tiếp tục giới thiệu một số trang sách về Đoàn chi viện 724 (Trung đoàn pháo binh 84A) trên đường vào miền Nam chiến đấu năm 1966. Những trang sách này do anh con trai 1 bác LS trong đoàn gửi cho Rx.
Thông tin tóm tắt từ những trang sách chụp:
25 – Trung đoàn có 54 khẩu pháo DKB. Tổ chức chia làm 3 đoàn gồm 724A, 724B, 724C, mỗi đoàn gồm 1 tiểu đoàn và số cơ quan Trung đoàn bộ. Đoàn 724A gồm tiểu đoàn 1 và các bộ phận chủ yếu của 3 cơ quan trung đoàn, và bộ phận phục vụ Trung đoàn trưởng và Chính ủy. Thời gian mỗi đoàn 724A, 724B, 724C xuất phát cách nhau 1 ngày. Đoàn 724A xuất phát ngày 24/3/1966.
alt 
alt

alt

alt

29- Liên tiếp trong 2 ngày 5 và 6/8/1966 2 đoàn 724A và 724B hành quân đến khu vực giữa trạm 9 và 10? thuộc tỉnh Gia Lai. Do có gián điệp chỉ điểm, địch đã dùng máy bay oanh tạc vào đội hình đoàn, làm đ/c Trung đoàn trưởng TRần Đào và Chính ủy trung đoàn cùng hy sinh vào ngày 6/8/1966.

alt
30- … ngày 3/10/1966 về đến kho Xanh (Nam sông Đắc Uýt – Hay Đắc Huýt là địa điểm cuối cùng của chặng đường hành quân dài gần 2000 km). Với quân số chỉ bằng ½ lúc ban đầu (Trên 700 đ/c) nhưng vũ khí khí tài đều mang về gần đầy đủ.
alt

31- … Sau một thời gian củng cố ngày 23/11/1966, toàn trung đoàn hành quân về khu vực Nam Bù Na…. đồng thời Bộ chỉ huy Miền trực thuộc đoàn 69 (Bộ Tư lệnh pháo binh Miền).







alt

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

[4.14.1] Về Đoàn chi viện 724 [Trung đoàn 84A pháo binh mang vác] vào nam năm 1966

Tại link này Rongxanh có nói về việc 1 anh là con trai 1 bác LS có tên trong số GBT Rx đã post http://kyvatkhangchien.vnweblogs.com/post/36742/433381 :

- Trong năm 2012, có 1 anh là con trai 1 Liệt sỹ có tên trong danh sách trên (số 13), qua Trung tâm Marin liên lạc với Rongxanh. Qua trao đổi, Rongxanh được biết: Thân nhân Lsỹ đã liên hệ với tỉnh đội Bình Phước, tuy nhiên vẫn chưa thể xác định được trên thực địa khu vực chôn cất (Đường giao liên cũ/ mới, trạm X27…), mặc dù đã có sơ đồ chôn cất kèm theo Giấy báo tử.
Chi tiết thời gian thì Rx nhớ nhầm, lục lại một số mail trao đổi hóa ra là gần cuối năm 2011. Vì mail trao đổi có 1 số thông tin liên quan đến Đoàn chi viện 724 mà anh ấy thu thập đuợc trong quá trình tìm kiếm nên Rongxanh post lên blog để có thêm thông tin tham khảo về Đoàn chi viện 724
...mình nghiên cứu và tìm trong nhật ký của bác CCB có đánh dấu trên lịch:5/6 xa ra na khet; 18/6 xa na vam; 10/9 sân bay nà vằn; 12/6 cao nguyên po lô ven; 28/6 a ta xa; 3/7/hết lào; 4/7 việt nam; 5/7 công tum; 8/7 gia lai; 13/7 căm pu chia; 15/7 gia lai+đường...;  8/8/1966  đắc lắc; 27/8 viện X9; 3/9 đắc nông (chữ bị mờ); 24/9  X5a; 26/9  X6; 28/9  X7; 30/9  X8; 01/10  X9 bù gia mập; 2/10 X10; 4/10 về tập kết cam pu chia; 5/10 (phước long); 6/10 T20 (T20 có khả năng là X27). mình đang tiếp tục lần theo hành trình,  có 1 CCB nói đơn vị đi qua suối Ô Bệ ở căm pu chia...

[Rongxanh trả lời] Em có mấy suy đoán thế này anh à: 
Trung đoàn 724 chia làm 3 đoàn nhỏ, tương ứng với 3 tiểu đoàn d1, d2, d3, xuất phát từ bắc VN tháng 3/1966, mỗi đoàn giãn cách nhau 3 ngày. Trong đó C10 (Đại đội thông tin – trinh sát) đi với đoàn 724A, gồm cả ban chỉ huy Trung đoàn. Tuy nhiên đến khoảng tháng 6 thì có thể chỉ huy đoàn 724B (1 đại úy d trưởng) mất, nên có thể C10 đi theo đoàn 724B – theo tài liệu phía Mỹ. Theo đó, bố anh ở tiểu đội máy thông tin 15W 
Nếu bác CCB có cuốn sổ lịch đi cùng LS Phương theo đoàn 724B, thì ngày 1/10 đã đến Bù Gia Mập (trên đất VN), sau đó đi tiếp đến trạm X10 (Vẫn có thể ở đất VN), 4/10 đến đất Cam, 6/10 đến trạm T20. Bác Phương mất 10/10/1966, thì như vậy có thể đi quá về phía Nam, sâu vào mạn Tây Ninh rồi. Các trạm giao liên bố trí cách nhau độ hơn 10km, đủ 1 ngày đi rừng. TRạm giao liên cuối cùng mà các đoàn quân đến B2 dừng lại là trạm T14, gần núi Bà Đen, Tây Ninh. Việc đánh số các trạm giao liên, em vẫn chưa tìm ra được quy luật, mặc dù có biết được vị trí 1 số trạm. Anh hỏi tiếp các bác CCB, đoàn đi đến đích vào thời gian nào, và đến đâu? Vì theo giấy chứng minh, mà em đã gửi anh, đoàn này đi đến B2 Hải Yến, và sử đoàn pháo binh Biên Hòa có nói đến Trung đoàn 724. 
Giả thiết thứ 2: Khi đến khu vực này, đoàn dừng chân nghỉ hàng tháng trời (Vì 2 sơ đồ chôn cất LS Môn mất 14/9/1966 và LS Phương 10/10/1966 sơ họa có điểm giống nhau?). Và trong quá trình đi, đoàn 724B (là đoàn bác Trọng Xích chỉ huy C10) bị tổn thất tương đối, theo tụi Mỹ, có thể chỉ huy đoàn mất từ hồi tháng 8/1966 trên đường đi. 
Về suối Ô Bệ: Qua xem GBT của LS Môn, mất 14/9/1966, và sơ họa, em đoán nó rất có thể là con suối O Por, đoạn gần QL14, anh có thể xem trên bản đồ em gửi, tỷ lệ 1:50.000. Em suy luận như thế, do giả thiết là huớng đi của đoàn quân từ VN sang Cam, nghĩa là đi từ trạm X27 đến trạm X10, và cách phiên âm địa danh của bản đồ cũng như cách đọc của lính mình nhiều khi khác nhau lắm. 
Em tìm thêm được danh sách cán bộ chiến sỹ C10, do phía Mỹ thu được.

... mình đã  xem trong cuốn "Truyền thống Trung đoàn pháo hỏa tiễn 724" có ghi các thông tin giống của Rx; ngày 5 và 6 tháng 8 năm 1966 khi 2 đoàn 724A và 724 B hành quan đến khu vực giữa trạm 9 và 10 thuộc tỉnh gia lai thì bị bom, trung đoàn trưởng và chính ủy hy sinh;  sau đó đơn vị tiếp tục hành quân qua các trạm thuộc các tỉnh đắc lắc, Quảng đức để đến ngày 3/10/1966 về đến kho xanh (nam sông đắc quýt) là địa điểm cuối cùng của chặng đường hành quân. sau đó củng cố và ngày 23/11/1966  toàn trung đoàn hành quân về khu vực nam bà na 30 km thượng nguồn mã đà.
Theo mình cũng nghĩ có thể trạm X10 vẫn ở đất việt nam ( đường giao liên X10 Thuộc VN đi X27 thuộc CPC (có thể X27 là T10 vì trong lịch ghi cũng bị mờ) mình nghe nói kho xanh ngay bên đất CPC. khả năng bố mình hy sinh gần sông nhỏ vẫn trên đất VN.Các CCB binh có nói chỉ còn khoảng cách ngắn sang bên kia sông là có đầy đủ lương thực, thuôc men và tới tập kết. khả năng ngày 3/10 về tập kết là đội hình đi đầu.

các bác CCB cũng nói điểm tập kết cuối gần kho xanh (kho lương thực) của ta, và đơn vị cũng đi qua sông bé nhưng chưa rõ thời điểm nào. Mình nghĩ đường giao liên Rxkẻ trên bản đồ và điểm tập kết bên cạnh sông đắc quýt cũng rất khả thi. Hôm vừa rồi mình cũng điện nhờ đội quy tập K82/quân khu 9 trước khi các anh ấy đi sang CPC tìm kiếm đợt cuối năm, hiện nay các anh ấy vẫn chưa về.

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2013

[4.13.3] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]

2013100616061010 - Phần 3
Danh sách 59 Liệt sỹ của đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường chi viện vào Nam năm 1966. Danh sách lập 6/1/1967 [Ghi nhầm thành 1966] do đ/c Đỗ Thịnh – Thôn trưởng 2 lập, có ô ghi tên Thủ trưởng Nguyễn Hợp.
59 tử sỹ có 3 chết do địch (Khuê + Đã + Lô), 2 chết đuối (Hội + Thiệu), 54 là chết bệnh
Danh sách này do lính Mỹ thu được tháng 3/1967 tại Tây Ninh
 
Link phần 1
Link phần 2

Ảnh chụp danh sách:
alt

alt

alt

Bài liên quan:
[4.13.2] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.13.1] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966
[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013

[4.13.2] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]

2013100616061010 - Phần 2
Danh sách 59 Liệt sỹ của đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường chi viện vào Nam năm 1966. Danh sách lập 6/1/1967 [Ghi nhầm thành 1966] do đ/c Đỗ Thịnh – Thôn trưởng 2 lập, có ô ghi tên Thủ trưởng Nguyễn Hợp.
59 tử sỹ có 3 chết do địch (Khuê + Đã + Lô), 2 chết đuối (Hội + Thiệu), 54 là chết bệnh
Danh sách này do lính Mỹ thu được tháng 3/1967 tại Tây Ninh
Link phần trước
STTHọ và tênNăm sinhNhập ngũCấp bậcNguyên quánThời gian hy sinhNơi chôn cất (Trạm)
43Nguyễn Chí Tước19471/66B2Sơn Dương - Minh Khai - Hoài Đức - Hà Tây02/10/1966Phước Long
44Đỗ Hữu Môn19442/65B1Tiến Xa - Quang Sơn - Gia Lương - Hà bắc06/12/1966A2
45Trương Văn Thoại19481/66B2Khoái Nội - Thắng Lợi - Thường TÍn - Hà Tây24/06/1966T56
46Đào Văn Quán19481/66B2Cam Thượng - Tùng Thiện - Hà Tây07/07/1966T8
47Phạm Đình Vũ19429/65B1Bình Hạ - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên12/07/1966T1
48Nguyễn Ngọc Nho19331/66B2An Hạ - An Thượng - Hoài Đức - Hà Tây07/07/1966T8
49Đỗ Xuân Đích19481/66B2Giang Xá - Đào Giang - Hoài Đức - Hà Tây30/07/1966T9
50Nguyễn Văn Hợi19444/63Trung sỹLa Phẩm - Tân Hồng - Quảng Oai - Hà Tây26/07/1966T6
51Mẫu? Danh Luận19359/65B1Đào Nguyên - An Thượng - Hoài Đức - Hà Tây17/08/1966X1
52Nguyễn Xuân Hoan19445/65B1Châu Cầu - Châu Phong - Quế Võ - Hà Bắc22/08/1966X6
53Nguyễn Đăng Cống19466/65B1Xóm 8 - Ninh Hiệp - Gia Lâm - Hà Nội25/07/1966V C07 [Có thể là Viện C07 - Rx chú thích]
54Nguyễn Văn Thành19421/66B2La Nội - Dương Nội - Hoài Đức - Hà Tây20/07/1966T6
55Nguyễn Văn Lộc19471/66B2Cốc Thôn - Cam Thượng - Tùng Thiện - Hà Tây06/11/1966V K79 [Có thể là Viện K79]
56Nguyễn Văn Bản19471/66B2Cam Thượng - Tùng Thiện - Hà Tây20/11/1966Suối Ông Bẹ??
57Lê Thiên Triệu19481/66B2Bình Long - Thắng Lợi - Thường Tín - Hà Tây28/09/1966Suối Ông Bẹ??
58Nguyễn Thái Mây19455/65B1Đổng Viên - Phù Đổng - Gia Lâm - Hà Nội17/12/1966Suối A
59Phạm Ngọc Miễn19451/66B2Thái Bạt - Tùng Bạt - Bất Bạt - Hà Tây04/12/1966Làng Phước Tín
Bài liên quan:
[4.13.2] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.13.1] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966
[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

[4.13.1] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]

2013100616061010
Danh sách 59 Liệt sỹ của đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường chi viện vào Nam năm 1966. Danh sách lập 6/1/1967 [Ghi nhầm thành 1966] do đ/c Đỗ Thịnh – Thôn trưởng 2 lập, có ô ghi tên Thủ trưởng Nguyễn Hợp.
59 tử sỹ có 3 chết do địch (Khuê + Đã + Lô), 2 chết đuối (Hội + Thiệu), 54 là chết bệnh
Danh sách này do lính Mỹ thu được tháng 3/1967 tại Tây Ninh

STTHọ và tênNăm sinhNhập ngũCấp bậcNguyên quánThời gian hy sinhNơi chôn cất (Trạm)








1Ngô Ngọc Toàn?19424/63Hạ sỹXóm 6 - Hải Long - Hải Hậu - Nam Hà19/07/1966T8
2Tạ Văn Chiến19441/66B2Duyên Trường - Duyên Thái - Thường Tín - Hà Tây08/08/1966T10
3Nguyễn Hữu Nhiễm?19436/65B1Thường Đỗ - Thượng Vũ - Kim Thành - Hải Dương15/08/1966T10
4Thân Ngọc Tư19475/65B1Xóm Lĩnh - Hồng Thái - Việt Yên - Hà Bắc03/08/1966T9
5Ngô Xuân Thi19425/65B1Minh Đông - Minh Sơn - Việt Yên - Hà Bắc25/10/1966X3
6Lê Văn Mạnh19472/65B1Hưng Giáo - Tam Hưng - Thanh Oai - hà Tây29/10/1966V09
7Lương Vĩnh Tâm19456/65B1Phúc Nhiệm - Quang Trung - Phúc Thọ - Hà Tây?08/06/1966T12
8Dương Văn Sùng19472/66B1Văn Khê - Tam Hưng - Thanh Oai - Hà Tây27/06/1966T74
9Nguyễn Văn Tơ19402/65B1Đại Áng - Thanh Hưng - Thường Tín - Hà Tây06/07/1966T8
10Nguyễn Cơ Tâm19321/66B2Ngũ Cầu - An Thượng - Hoài Đức - Hà Tây07/07/1966T6
11Nguyễn Danh Bách19451/66B2Việt Yên - Đồng Yên - Quốc Oai - Hà Tây22/07/1966T6
12Nguyễn Huy Ngọc19321/66B2Ngãi Cầu - An Khánh - Hoài Đức - Hà Tây28/07/1966T8a V C07 [Có thể là Viện C07 - Rx chú thích]
13Nguyễn Đình Thúy19371/66B2Vân Lũng - An Khánh - Hòai Đức - Hà Tây06/08/1966T6
14Nguyễn Văn Khuê19458/64Hạ sỹPhú Xuân - Thành Phấn - Phúc Thọ - Hà Tây06/08/1966T10
15Nguyễn Huy Đàm19478/65B1Úc Lý - Thanh Văn - Thanh Oai - Hà Tây06/08/1966T10
16Trần Hữu Đô19479/65B1Mỹ Thắng - Mỹ Lộc - Nam Hà06/08/1966T10
17Đặng Thành Tuấn19416/65B1An Đức - Hoài Ân - Bình Định08/08/1966T10
18Bùi Văn De?19486/65B1Tống Thượng - Quang trung - Kinh Môn - Hải Dương29/07/1966X6
19Tạ Văn Gia19456/65B1Xóm 5 - Đại Phúc - Quế Vĩ - Hà Bắc22/09/1966X3
20Hoàng Bá Sô?19409/65B1Đa Ngưu - Tân Tiến - Văn Giang - Hưng Yên08/09/1966X6
21Đỗ Quốc Toản19331/66B2Phương Viên - Liên Phương - Hoài Đức - hà Tây04/09/1966X6
22Ngô Đức Lại19481/66B2Duyên Trường - Duyên Thái - Thường Tín - Hà Tây27/09/1966
23Nguyễn Văn Tý19481/66B2La Khê - Văn Khê - Hoài Đức - Hà Tây12/09/1966X7
24Tô Xuân Trọng19481/66B2Liễu Ngoại - Ái Quốc - Thường Tín - Hà Tây04/08/1966T9
25Nguyễn Văn Điểu19421/65B1Phú Trạch - Mễ Sở - Văn Giang - Hưng Yên26/08/1966T6
26Nguyễn Văn Kỉm19476/65B1Thôn Cam - Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội27/08/1966T6
27Nguyễn Xuân Đốc19475/65B1Văn Yên - Việt Tiến - Việt Yên - Hà Bắc20/09/1966T6
28Đặng Đức Siếng19486/65B1Chi Điền - Cộng Hòa - Nam Sách - Hải Dương19/10/1966V K79
29Bùi Văn Bảy19361/66B2Văn Phú - Văn Khê - Hoài Đức - Hà Tây13/10/1966V K79
30Vương Đình Phải19396/65B1Mỹ Xá - Mỹ Tâm - Nam Sách - Hải Dương16/11/1966V K79
31Đỗ Đồng Thiệu19311/66B2Ngãi Cầu - An Khánh - Hoài Đức - Hà Tây

32Nguyễn Tiến Chạy19486/65B1Hòa Lạc - Tân Cường - Vĩnh Cường - Vĩnh Phúc27/06/1966T74
33Trần Văn Tuy19415/65B1Đại Phúc - Quế Võ - hà Bắc16/07/1966T8 V C07
34Đoàn Văn Sót19462/64Hạ sỹBảo Lộc - Võng Xuyên - Phúc Thọ - Hà Tây06/08/1966T10
35Bùi Duy Bội19361/66B2Ngãi Cầu - An Khánh - Hoài Đức - Hà Tây03/08/1966T9
36Nguyễn Văn Tơ19381/66B2Cam Đỗ - Can Thượng - Trung Thiện - Hà Tây05/08/1966T9
37Nguyễn Hữu Hồ19351/66B2Ngũ Cầu - An Thượng - Hoài Đức - Hà Tây15/08/1966T6?
38Trịnh Bá Hướng19389/64?B1Nội An - Đại Uyên - Chương Mỹ - Hà Tây03/08/1966T9
39Đặng Văn Điệt19422/64Hạ sỹPhúc Long - Long Xuyên - Phúc Thọ - Hà Tây07/09/1966X3
40Chử Văn Huỳnh19459/65B1Phụng Công - Văn Giang - Hưng Yên08/09/1966TC
41Nguyễn Văn Ngọ19465/65B1Hòa Vôi - Hoàng Ngô - Quốc Oai - Hà Tây10/10/1966BV K79
42Đào Quý Vằng19331/66B2Ngũ Cầu - An Thượng - Hoài Đức - Hà Tây10/10/1966BV K79
Bài liên quan:
[4.13.2] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.13.1] Danh sách 59 Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Rx phán đoán có thể là 1 đơn vị thuộc Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh]
[4.11.3] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.2] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.11.1] Danh sách Liệt sỹ thuộc 1 đơn vị hy sinh năm 1966 trên đường chi viện vào Nam [Có thể là Đoàn chi viện 724 - Trung đoàn 84A pháo binh mang vác]
[4.8.1] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966
[4.8.2] 15 Giấy báo tử của cán bộ chiến sỹ thuộc Đoàn chi viện 724 hy sinh trên đường vào Nam chiến đấu năm 1966

Thứ Năm, 3 tháng 10, 2013

[4.12] 6 Giấy báo tử Liệt sỹ quê Thái Bình thuộc d529 [1d của Đoàn 69 pháo binh Miền] hy sinh 30/6/1966 tại QL13 Bình Long

2013100313057
6 Giấy báo tử, chưa có chữ ký, đề Thủ trưởng đơn vị có số hòm thư 7000B [Là Đoàn 69 pháo binh Miền], gồm các Liệt sỹ có tên sau:
  1. Ls Đặng Xuân Tô sinh 1933, quê xã Đông Xuyên huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình, đơn vị d529, cấp bậc chuẩn úy trung đội trưởng, nhập ngũ 10/1951, tên vợ là Vũ Thị Hồng, hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
  2. Ls Nguyễn Văn Khanh, sinh 1939? – quê xã Hồng Châu - huyện Tiên Hưng – Thái Bình, đơn vị D529 - Cấp bậc Chuẩn úy – Trung đội phó. Nhập ngũ 4/1952, tên vợ là Đặng Thị Mão, hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
  3. Ls Vũ Xuân Thạch sinh 1937, quê xã Quỳnh Hà huyện Quỳnh Côi – Thái Bình. Đơn vị D529, cấp bậc Trung sỹ Tiểu đội trưởng, nhập ngũ  2/1953. Tên vợ là Trần Thị Gái. Hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
  4. Ls Nguyễn Tiến Hòan, sinh 1945, quê xã Lê Lợi, huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình. Đơn vị d529 –Binh nhất chiến sỹ. Tên mẹ: Nguyễn Thị Út. Hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
  5. Ls Nguyễn Văn Hồng, sinh 1935, quê xã Thụy Sơn - huyện Thụy Anh - tỉnh Thái Bình. Đơn vị d529, binh nhì chiến sỹ, nhập ngũ 6/1965. Tên vợ là Trần Thị Thương. Hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
  6. Ls Phạm Văn Bưu, sinh 1943, quê xã An Dực - Huyện ?? tỉnh Thái Bình. Hy sinh lúc 10h ngày 30/6/1966 trong chiến đấu trên đường số 13. Nơi an táng: Cầu Cần Lê, tỉnh Bình Long.
alt

alt